Lãi suất ngân hàng hôm nay 11/6, Agribank, BIDV, Sacombank, VietinBank ‘giậm chân tại chỗ’

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Bước vào phiên giao dịch ngày 11/6, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục duy trì trạng thái ổn định với dải lãi suất huy động cá nhân dao động từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm.

Đi sâu vào chi tiết các mốc thời gian trọng điểm, khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng hiện nhận lãi suất 2,6%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng nhích nhẹ lên 2,9%/năm. Nhóm kỳ hạn trung hạn gồm 6 tháng và 9 tháng được ngân hàng cào bằng ở mức 4,0%/năm. Đối với dòng vốn dài hạn, lãi suất bắt đầu bứt phá lên 5,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và neo ở mức trần 6,0%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

Biểu lãi suất tiền gửi cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Khảo sát tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ngày 11/6, biểu lãi suất niêm yết tại quầy không ghi nhận biến động, cố định trong biên độ từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.

Cụ thể đối với các kỳ hạn được quan tâm, mức sinh lời cho 1 tháng là 2,1%/năm và 3 tháng là 2,4%/năm. Tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được áp dụng mức lãi suất 3,5%/năm. Khoản tiền nhàn rỗi gửi 12 tháng mang về lợi nhuận 5,9%/năm, và nếu khách hàng chọn kỳ hạn 24 tháng sẽ hưởng mức cao nhất là 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất tiết kiệm online

Tương tự kênh truyền thống, mạng lưới trực tuyến của Vietcombank cũng không phát đi tín hiệu điều chỉnh, tiếp tục duy trì khung lãi suất từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.

Theo đó, lãi suất online cho kỳ hạn 1 tháng chốt tại 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Mốc 6 tháng và 9 tháng cùng chia sẻ tỷ suất sinh lời 3,5%/năm. Nhóm kỳ hạn dài ghi nhận sự hấp dẫn hơn với 5,9%/năm cho 12 tháng và vươn tới 6,0%/năm cho tiền gửi 24 tháng.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

24 tháng

6,0%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ghi nhận trong sáng 11/6, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chưa có động thái thay đổi chính sách thu hút vốn. Khách hàng cá nhân tiếp tục nhận mức sinh lời nằm trong khung an toàn từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.

Bóc tách theo từng kỳ hạn, tiền gửi 1 tháng và 3 tháng được áp dụng lãi suất lần lượt là 2,1%/năm và 2,4%/năm. Khách hàng chọn kỳ hạn 6 tháng hay 9 tháng đều nhận chung mức 3,5%/năm. Đối với chu kỳ gửi dài hơn, lãi suất vươn lên 5,9%/năm cho mốc 12 tháng và xác lập trần 6,0%/năm ở kỳ hạn 24 tháng.

Biểu lãi suất tại quầy của BIDV

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

36 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Mặt bằng tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) chốt ngày 11/6 với trạng thái đi ngang hoàn toàn. Khung lãi suất huy động tiếp tục trải rộng từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm đối với các khoản tiền gửi có thời hạn.

Chi tiết biểu niêm yết cho thấy, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng có mức lãi suất tương ứng là 2,1%/năm và 2,4%/năm. Giai đoạn 6 tháng và 9 tháng được ngân hàng trả lãi 3,5%/năm. Sức hấp dẫn tăng dần về cuối biểu đồ khi kỳ hạn 12 tháng chạm mốc 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng đứng vững ở đỉnh 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Lãi suất ngân hàng hôm nay 11/6, Agribank, BIDV, Sacombank, VietinBank ‘giậm chân tại chỗ’插图

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ngày 11/6 tiếp tục duy trì khung lãi suất tiết kiệm tại quầy từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm đối với các kỳ hạn chính.

Theo đó, lãi suất kỳ hạn 1 tháng tại Sacombank hiện ở mức 4,5%/năm. Kỳ hạn 3 tháng cũng được giữ tại 4,5%/năm. Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng áp dụng mức 6,2%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 12 tháng có lãi suất 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đạt 6,7%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,50%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,50%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,50%

4 tháng

4,50%

5 tháng

4,50%

6 tháng

6,20%

7 tháng

6,20%

8 tháng

6,20%

9 tháng

6,20%

10 tháng

6,20%

11 tháng

6,20%

12 tháng

5,90%

13 tháng

5,90%

15 tháng

6,00%

18 tháng

6,00%

24 tháng

6,70%

36 tháng

6,70%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên nền tảng trực tuyến, Sacombank bảo lưu biên độ sinh lời hấp dẫn hơn, trải dài từ 4,5%/năm đến 6,9%/năm mà không có nhịp thay đổi nào mới.

Trong đó, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng ấn định mức 4,5%/năm. Khách hàng số hóa kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng sẽ nhận mức 6,4%/năm. Lợi nhuận tiếp tục tịnh tiến khi kỳ hạn 12 tháng neo tại 6,6%/năm, và kỳ hạn 24 tháng vươn lên mức trần toàn ngân hàng là 6,9%/năm.

Kỳ hạn gửi

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Lãi hàng quý (%/năm)

Lãi hàng tháng (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

   

1 tháng

4,50%

 

4,50%

2 tháng

4,50%

 

4,49%

3 tháng

4,50%

 

4,48%

4 tháng

4,50%

 

4,47%

5 tháng

4,50%

 

4,47%

6 tháng

6,40%

6,35%

6,32%

7 tháng

6,40%

 

6,30%

8 tháng

6,40%

 

6,28%

9 tháng

6,40%

6,30%

6,27%

10 tháng

6,40%

 

6,25%

11 tháng

6,40%

 

6,24%

12 tháng

6,60%

6,44%

6,41%

13 tháng

6,60%

 

6,39%

15 tháng

6,60%

6,39%

6,36%

18 tháng

6,60%

6,34%

6,31%

24 tháng

6,90%

6,52%

6,48%

36 tháng

6,90%

6,32%

6,29%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Chính sách thu hút vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) ngày 11/6 chưa tạo ra điểm rơi mới. Khung lãi suất tại quầy dành cho khách hàng Priority tiếp tục ổn định từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm.

Chiếu theo biểu niêm yết, lãi suất kỳ hạn 1 tháng dừng ở 3,7%/năm, trong khi 3 tháng đạt 4,1%/năm. Chu kỳ 6 tháng và 9 tháng được duy trì ở mặt bằng 4,6%/năm. Lực hút dòng vốn đổ dồn vào nhóm dài hạn khi 12 tháng mang về 6,2%/năm và 24 tháng chạm tới mức 7,0%/năm.

Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,60%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,60%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,60%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,60%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,60%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,60%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,20%

5,83%

6,03%

6,30%

5,92%

6,12%

13 tháng

6,20%

5,80%

6,01%

6,30%

5,89%

6,10%

15 tháng

6,20%

5,75%

5,98%

6,30%

5,84%

6,07%

18 tháng

6,20%

5,67%

5,94%

6,30%

5,75%

6,03%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất tiết kiệm online

Kênh tiền gửi số truyền thống dành cho tệp khách hàng Mass (dưới 1 tỷ đồng) của MB Bank cũng giữ nguyên dải lãi suất 4,5%/năm – 7,0%/năm.

Dữ liệu chi tiết chỉ ra kỳ hạn 1 tháng đạt 4,5%/năm; kỳ hạn 3 tháng nhỉnh hơn với 4,65%/năm. Cả hai mốc 6 tháng và 9 tháng cùng đem lại tỷ suất 5,7%/năm. Lãi suất kỳ hạn 12 tháng được chốt ở 6,3%/năm và dẫn đầu là kỳ hạn 24 tháng với lợi nhuận 7,0%/năm.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)

Khách hàng Mass

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

02 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

03 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

01 tháng

4,50%

 

4,50%

0,00%

02 tháng

4,60%

 

4,60%

0,00%

03 tháng

4,65%

4,63%

4,70%

4,68%

04 tháng

4,65%

4,62%

4,70%

4,67%

05 tháng

4,65%

4,61%

4,70%

4,66%

06 tháng

5,70%

5,63%

5,80%

5,73%

07 tháng

5,70%

5,62%

5,80%

5,71%

08 tháng

5,70%

5,60%

5,80%

5,70%

09 tháng

5,70%

5,59%

5,80%

5,69%

10 tháng

5,70%

5,58%

5,80%

5,67%

11 tháng

5,70%

5,56%

5,80%

5,66%

12 tháng

6,30%

6,12%

6,35%

6,17%

13 tháng

6,30%

6,10%

6,35%

6,15%

15 tháng

6,30%

6,07%

6,35%

6,12%

18 tháng

6,30%

6,03%

6,35%

6,08%

24 tháng

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

36 tháng

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

48 tháng

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

60 tháng

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Đối với nhóm khách hàng Priority và Private gửi tiết kiệm online, MB Bank cũng tiếp tục duy trì khung lãi suất cũ, trong đó mức cao nhất vẫn là 7,0%/năm tại các kỳ hạn dài từ 24 tháng đến 60 tháng.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Priority & Khách hàng Private)

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

02 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

03 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

01 tháng

4,50%

 

4,55%

0,00%

4,60%

 

02 tháng

4,60%

 

4,65%

0,00%

4,70%

 

03 tháng

4,70%

4,68%

4,70%

4,68%

4,75%

4,73%

04 tháng

4,70%

4,67%

4,70%

4,67%

4,75%

4,72%

05 tháng

4,70%

4,66%

4,70%

4,66%

4,75%

4,71%

06 tháng

5,80%

5,73%

5,85%

5,77%

5,90%

5,82%

07 tháng

5,80%

5,71%

5,85%

5,76%

5,90%

5,81%

08 tháng

5,80%

5,70%

5,85%

5,75%

5,90%

5,80%

09 tháng

5,80%

5,69%

5,85%

5,73%

5,90%

5,78%

10 tháng

5,80%

5,67%

5,85%

5,72%

5,90%

5,77%

11 tháng

5,80%

5,66%

5,85%

5,71%

5,90%

5,75%

12 tháng

6,35%

6,17%

6,40%

6,21%

6,40%

6,21%

13 tháng

6,35%

6,15%

6,40%

6,20%

6,40%

6,20%

15 tháng

6,35%

6,12%

6,40%

6,17%

6,40%

6,17%

18 tháng

6,35%

6,08%

6,40%

6,12%

6,40%

6,12%

24 tháng

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

36 tháng

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

48 tháng

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

60 tháng

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Không nằm ngoài xu hướng chung, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) mở cửa phiên 11/6 với khung lãi suất không đổi, kéo dài từ 3,5%/năm đến mốc đặc biệt 7,6%/năm.

Đối với tiền gửi thông thường, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng ghi nhận mức lãi tương ứng là 3,5%/năm và 3,6%/năm. Kỳ hạn 6 tháng vươn lên 4,9%/năm, trong khi mốc 9 tháng lùi nhẹ về 4,7%/năm. Khoản tiền gửi 12 tháng (loại 2) sinh lời 5,2%/năm và mốc 24 tháng khép lại ở mức 4,9%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất tiết kiệm online

Song song đó, HDBank tiếp tục vận hành biểu lãi suất trực tuyến trong giới hạn từ 4,2%/năm đến 6,1%/năm.

Khách hàng giao dịch online sẽ nhận 4,2%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,3%/năm cho 3 tháng. Mốc 6 tháng và 9 tháng được niêm yết lần lượt là 5,0%/năm và 4,8%/năm. Mức sinh lời cho kỳ hạn 12 tháng neo ở 5,3%/năm và điều chỉnh về 5,0%/năm đối với tiền gửi 24 tháng.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (%)

Trả lãi trước (%)

Hàng tháng (%)

Hàng quý (%)

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

4,2

4,1

02 tháng

4,2

4,1

03 tháng

4,3

4,2

4,2

04 tháng

4,3

4,2

4,2

05 tháng

4,3

4,2

4,2

06 tháng

5

4,8

4,9

4,9

07 tháng

4,8

4,6

4,7

08 tháng

4,8

4,5

4,7

09 tháng

4,8

4,5

4,6

4,7

10 tháng

4,8

4,5

4,6

11 tháng

4,8

4,6

4,6

12 tháng

5,3

4,9

5,1

5,1

13 tháng

5,5

5

5,2

15 tháng

5,5

5

5,2

5,3

18 tháng

5,6

5

5,3

5,3

24 tháng

5

4,4

4,7

4,7

36 tháng

5

4,1

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm thường

Ngày 11/6, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục công bố biểu lãi suất đi ngang cho tệp khách hàng thường, với biên độ dao động từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm.

Tỷ suất lợi nhuận cho kỳ hạn 1 tháng hiện là 3,95%/năm, và kỳ hạn 3 tháng đạt 4,25%/năm. Giai đoạn 6 tháng và 9 tháng được nhà băng này cố định ở mức 5,95%/năm. Đỉnh lãi suất của biểu này rơi vào kỳ hạn 12 tháng với 6,15%/năm, trước khi hạ nhiệt xuống 5,25%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc

Dòng sản phẩm Phát Lộc dành cho hạn mức dưới 1 tỷ đồng cũng không có sự xê dịch, duy trì khung lợi nhuận bền vững từ 4,05%/năm đến 6,25%/năm.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng chốt lãi 4,05%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,35%/năm. Cả hai mốc trung hạn 6 tháng và 9 tháng cùng mang về tỷ suất 6,05%/năm. Bước sang kỳ hạn 12 tháng, lãi suất thiết lập trần 6,25%/năm và lùi về mặt bằng 5,35%/năm khi khách hàng chọn kỳ hạn 24 tháng.

Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank

Kỳ Hạn

PRIVATE

PRIORITY

INSPIRE

KH thường

PRIVATE ≥3B

PRIVATE 1–3B

PRIVATE <1B

PRIORITY ≥3B

PRIORITY 1–3B

PRIORITY <1B

INSPIRE ≥3B

INSPIRE 1–3B

INSPIRE <1B

KH thường ≥3B

KH thường 1–3B

KH thường <1B

1–2 tháng

4,4

4,3

4,3

4,3

4,2

4,2

4,15

4,05

4,05

4,15

4,05

4,05

3–5 tháng

4,7

4,6

4,6

4,6

4,5

4,5

4,45

4,35

4,35

4,45

4,35

4,35

6–11 tháng

6,4

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,15

6,05

6,05

6,15

6,05

6,05

12 tháng

6,6

6,5

6,5

6,5

6,4

6,4

6,35

6,25

6,25

6,35

6,25

6,25

13–36 tháng

5,7

5,6

5,6

5,6

5,5

5,5

5,45

5,35

5,35

5,45

5,35

5,35

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Biểu lãi suất truyền thống tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) vào ngày 11/6 được giữ nguyên vẹn, dao động vững chắc trong giới hạn 4,0%/năm đến 5,4%/năm.

Cụ thể, mức lãi cho kỳ hạn 1 tháng là 4,0%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 4,4%/năm. Lợi nhuận nhích dần theo thời gian khi mốc 6 tháng đạt 4,5%/năm và 9 tháng là 4,7%/năm. Sự khác biệt rõ nét nằm ở kỳ hạn 12 tháng với 5,3%/năm, tiếp đó kỳ hạn 24 tháng chốt đỉnh 5,4%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 – 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất tiết kiệm online

Kênh số hóa của ACB áp dụng cho khoản dưới 200 triệu đồng tiếp tục triển khai dải lãi suất từ 4,5%/năm đến 5,7%/năm, không ghi nhận biến động mới.

Chi tiết các mốc gửi, kỳ hạn 1 tháng hưởng lãi 4,5%/năm; kỳ hạn 3 tháng vươn lên 4,7%/năm. Quãng thời gian 6 tháng và 9 tháng được ấn định mức 4,9%/năm và 5,1%/năm. Đáng chú ý, kỳ hạn 12 tháng vươn lên mốc 5,7%/năm, xác lập mức sinh lời hấp dẫn nhất trên biểu lãi suất trực tuyến này.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB

Mức gửi/ TK

Tiền gửi Online

(triệu VND)

1 – 3 tuần

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

< 200

0,5

4,5

4,6

4,7

4,9

5,1

5,7

200 – < 1.000

4,6

4,7

4,75

5

5,2

5,8

1.000 – < 5.000

4,65

4,75

4,75

5,05

5,25

5,85

>= 5.000

4,75

4,75

4,75

5,1

5,3

5,9

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy 

Khép lại danh sách khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) duy trì biểu lãi suất ngày 11/6 hoàn toàn bất động. Khách hàng có số dư dưới 1 tỷ đồng sẽ nhận lãi suất trong khoảng 4,45%/năm đến 6,1%/năm.

Tỷ suất cho kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng tại quầy lần lượt là 4,45%/năm và 4,65%/năm. Khoản gửi 6 tháng và 9 tháng mang về cùng một mức lãi là 5,8%/năm. Đối với chu kỳ dài hạn, kỳ hạn 12 tháng chạm đỉnh 6,1%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng neo sát nút ở 6,0%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

6,1

6,1

6,1

6

6

6

6

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất tiết kiệm online

Mảng huy động trực tuyến của VPBank (quy mô dưới 1 tỷ đồng) cũng đi ngang trong biên độ rộng từ 4,45%/năm đến 6,3%/năm.

Thống kê cho thấy tiền gửi 1 tháng sinh lời 4,45%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,65%/năm. Hai mốc thời gian 6 tháng và 9 tháng được cào bằng ở tỷ lệ 6,0%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng thiết lập mức cao nhất 6,3%/năm, còn khách hàng chốt kỳ hạn 24 tháng sẽ nhận lãi 6,2%/năm.

Mức tiền gửi

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,6

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,6

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,2

6,2

6,2

6,2

6,5

6,5

6,5

6,4

6,4

6,4

6,4

5,7

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,3

6,3

6,3

6,3

6,6

6,6

6,6

6,5

6,5

6,5

6,5

5,7

≥ 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,3

6,3

6,3

6,3

6,6

6,6

6,6

6,5

6,5

6,5

6,5

5,7

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Tính đến ngày 11/6, sự “đóng băng” của biểu lãi suất trên toàn bộ các ngân hàng khảo sát đã giữ nguyên trật tự trên bảng xếp hạng lợi nhuận. HDBank tiếp tục chiếm lĩnh vị trí độc tôn với mức lãi suất lên tới 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, đi kèm các điều kiện đặc thù về số dư.

Ở bình diện tiền gửi phổ thông dài hạn, MB Bank khẳng định vị thế với mức 7,0%/năm, bám sát ngay phía sau là Sacombank đạt 6,9%/năm (cùng trên kênh online). Riêng nhóm Big4 (Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank) vẫn kiên định với chiến lược giữ trần lãi suất quanh mốc 6,0%/năm. Nhìn chung, thị trường tài chính đang trong pha tích lũy ngang vững chắc, chưa có dấu hiệu bùng nổ một cuộc đua lãi suất mới.



L&#227;i suất ng&#226;n h&#224;ng h&#244;m nay 11/6, Agribank, BIDV, Sacombank, VietinBank ‘giậm ch&#226;n tại chỗ’插图1

Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2026 – Summer Summit


Thời gian: 11/06/2026

Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Vietnam Investment Forum 2026 – Summer Summit quy tụ đại diện cơ quan quản lý, lãnh đạo ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, giám đốc phân tích và các chuyên gia kinh tế độc lập, tập trung vào bức tranh vĩ mô, AI & Big Data và chiến lược tìm kiếm Alpha trong nửa cuối năm 2026.

Ba phiên thảo luận chính:


Phiên thảo luận 1: Vĩ mô 2026 – Việt Nam trước các cú sốc bên ngoài và cơ hội bên trong

Phiên thảo luận 2: AI & Big Data: Từ lợi thế ra quyết định đến thế hệ sản phẩm đầu tư mới

Phiên thảo luận 3.1: Đối thoại với cơ quan quản lý – Từ nâng hạng thị trường đến nâng chuẩn hạ tầng, hàng hoá và điều kiện để thu hút dòng vốn dài hạn

Phiên thảo luận 3.2: Tìm kiếm “Alpha” trên thị trường chứng khoán – Ngành dẫn dắt và chiến lược chọn cơ hội trong nửa cuối 2026

Tìm hiểu chương trình tại VIF 2026 Summer Summit.


L&#227;i suất ng&#226;n h&#224;ng h&#244;m nay 11/6, Agribank, BIDV, Sacombank, VietinBank ‘giậm ch&#226;n tại chỗ’插图2

lãi suất ngân hàng, Lãi suất tiền gửi, lãi suất tiết kiệm, lãi suất ngân hàng techcombank, Lãi suất ngân hàng MBBank, lãi suất ngân hàng bidv, lãi suất ngân hàng Agribank, Lãi suất ngân hàng VPBank, lãi suất ngân hàng acb, lãi suất ngân hàng sacombank, lãi suất ngân hàng vietinbank, lãi suất ngân hàng vietcombank, lãi suất ngân hàng HDBank#Lamp227i #suất #ngamp226n #hamp224ng #hamp244m #nay #Agribank #BIDV #Sacombank #VietinBank #giậm #champ226n #tại #chỗ1781152906

Xem các tin khác:

Nhà 3 đến 5 tỷDanh sách nhà Hot 5-8 tỷ
NHÀ MẶT TIỀNNHÀ TỪ 8 ĐẾN 12 TỶ