
Tháng 1/2026, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt 88,16 tỷ USD, tăng 39% so với cùng kỳ năm trước (YoY); thâm hụt thương mại là 1,78 tỷ USD.
Báo cáo kinh tế – xã hội công bố ngày 6/2 của Cục Thống kê cho thấy, tháng 1/2026, kim ngạch xuất khẩu đạt 43,19 tỷ USD, tăng 29,7% YoY; nhập khẩu đạt 44,97 tỷ USD, tăng 49,2% YoY.
Về xuất khẩu, tháng 1/2026, khu vực kinh tế trong nước xuất khẩu đạt 9,51 tỷ USD, giảm 1,3% YoY; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 33,68 tỷ USD, tăng 42,2% YoY.
Về cơ cấu nhóm hàng, nhóm hàng công nghiệp chế biến đạt 38,43 tỷ USD, chiếm 89%; nhóm hàng nông sản, lâm sản đạt 3,65 tỷ USD, chiếm 8,5%; nhóm hàng thủy sản đạt 1,01 tỷ USD, chiếm 2,3%; nhóm hàng nhiên liệu và khoáng sản đạt 0,1 tỷ USD, chiếm 0,2% YoY.
Việt Nam có 9 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 72,4% tổng kim ngạch. Máy vi tính, điện tử và linh kiện tiếp tục là mặt hàng xuất khẩu lớn nhất với 9,56 tỷ USD, tăng 57,6% YoY.
Các mặt hàng đứng sau lần lượt là điện thoại và linh kiện với 5,66 tỷ USD, tăng 17,3% YoY; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác với 5,42 tỷ USD, tăng 40,2% YoY.
Kim ngạch xuất khẩu dệt may đạt 3,25 tỷ USD, tăng 1,8% YoY; giày dép với 2,04 tỷ USD, tăng 7,8% YoY; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 1,61 tỷ USD, tăng 29% YoY; gỗ và sản phẩm gỗ với 1,6 tỷ USD, tăng 12,5% YoY.
Kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt 1,08 tỷ USD, tăng 39,5% YoY; thủy sản với 1,01 tỷ USD, tăng 30,7% YoY.
Trong tháng 1/2026, một số mặt hàng có kết quả tăng trưởng cao như đồ chơi, dụng cụ, thể thao và bộ phận tăng 79,4% YoY, lên 723 triệu USD; dây điện và dây cáp điện với 39,1% YoY, đạt 422 triệu USD; sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ tăng 35,5% YoY, đạt 455 triệu USD.
Hàng xơ sợi dệt cũng tăng tới 116% so với cùng kỳ, đạt 383 triệu USD; kim loại thường khác và sản phẩm tăng 42,4% YoY, đạt 499 triệu USD; sản phẩm chất dẻo với 20,6% YoY, đạt 701 triệu USD…
Một số mặt hàng giảm sâu như dầu thô giảm 67% YoY, còn 41 triệu USD; xăng dầu giảm 68,2% YoY, đạt 24 triệu USD.
Trong nhóm nông sản, Việt Nam thu về 644 triệu USD từ xuất khẩu rau quả, tăng 72,9% YoY; hạt điều với 347 triệu USD, tăng 36,1% YoY; gạo với 310 triệu USD, giảm 2,1% YoY. Sắn và sản phẩm của sắn tăng 71,3% YoY, đạt 170 triệu USD; hạt tiêu với 60% YoY, đạt 139 triệu USD; chè với 27,4% YoY, đạt 21 triệu USD.
Về nhập khẩu, khu vực kinh tế trong nước nhập khẩu đạt 12,91 tỷ USD, tăng 18,2% YoY; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 32,06 tỷ USD, tăng 66,8% YoY.
Về cơ cấu nhóm hàng, nhóm hàng tư liệu sản xuất đạt 42,3 tỷ USD, chiếm 94%, trong đó nhóm hàng máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng chiếm 56,1%; nhóm hàng nguyên, nhiên, vật liệu chiếm 37,9%. Nhóm hàng vật phẩm tiêu dùng đạt 2,67 tỷ USD, chiếm 6%.
Việt Nam có 8 mặt hàng nhập khẩu đạt giá trị trên 1 tỷ USD, chiếm 64,9% tỷ trọng. Máy vi tính, điện tử và linh kiện là mặt hàng nhập khẩu lớn nhất với 16,6 tỷ USD, tăng 70,7% YoY.
Các mặt hàng nhập khẩu đứng sau lần lượt là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác với 5,87 tỷ USD, tăng 47,2% YoY; vải với 1,28 tỷ USD, tăng 19,2% YoY.
Kim loại thường khác nhập khẩu đạt 1,17 tỷ USD, tăng 56,4% YoY; chất dẻo với 1,11 tỷ USD, tăng 26,9% YoY; ô tô với 1,05 tỷ USD, tăng 98% YoY; sắt thép với 1,03 tỷ USD, tăng 50,1% YoY; sản phẩm chất dẻo với 1,03 tỷ USD, tăng 51,6% YoY.
Một số mặt hàng trong tháng có kết quả tăng trưởng cao như hóa chất tăng 34,8% YoY, đạt 726 triệu USD; sản phẩm hóa chất tăng 31,8% YoY, đạt 715 triệu USD; dây điện và dây cáp điện tăng 32,9% YoY, đạt 414 triệu USD; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 197% YoY, đạt 191 triệu USD…
Ngược lại, kim ngạch nhập khẩu phân bón giảm 45,6% YoY, đạt 75 triệu USD; dầu thô giảm 8,4% YoY, đạt 598 triệu USD; khí đốt hóa lỏng giảm 18,4% YoY, đạt 128 triệu USD…
Thương mại,việt nam,xuất khẩu,nhập khẩu,thương mại việt nam,BÁO CÁO KINH TẾ – XÃ HỘI,Báo cáo kinh tế – xã hội tháng 1/2026#Việt #Nam #nhập #siêu #hơn #tỷ #USD #trong #tháng1770378900










